Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác theo quy định của pháp luật mà đủ điều kiện được Do đó, việc Tòa án xác định bà Muống phải liên đới cùng ông Xáng chịu trách nhiệm về các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất đối với ông Đức, bà Hạnh là phù hợp với quy định…". Như vậy, dựa vào những lời khai sau khi hợp đồng được giao kết mà Tòa án xác định bên không ký vào hợp đồng đã chấp nhận hợp đồng. 2. Giá trị pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng sẽ có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu tại tổ chức hành nghề công chứng. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Lan P đối với bị đơn là ông Tống Văn C về việc tranh chấp tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu. Tuyên bố: "Giấy chuyển nhượng" ngày 12/7/2012 do bà Nguyễn Thị Lan P viết có nội dung chuyển nhượng 3.013m2 đất tại đường N kéo dài cho ông Tống Văn C là giao dịch vô hiệu. Điều kiện ghi nhận tài sản cố định các quyền sử dụng đất được ghi nhận bao gồm: Quyền sử dụng đất được nhà nước giao nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc có thu tiền sử dụng đất, bao gồm quyền sử dụng đất không thời hạn và có thời hạn. Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Điển hình, thực trạng cho vay tiền rồi làm hợp đồng mua bán nhà, đất giả tạo để đảm bảo khoản vay hoặc muốn trốn tránh nghĩa vụ trả nợ mà lập các hợp đồng giả tạo nhằm tẩu tán tài sản. Vậy giao dịch đó phải chịu hậu quả pháp lý như thế nào?Giao dịch dân sự được hiểu là hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên. Điển hình như tại Bản án 05/2019/DS-PT ngày 15/01/2019 về yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, theo đó“ Ông Lê Minh H, bà Huỳnh Thị G và bà Võ Thị L có tham gia góp hụi và nợ bà L số tiền đồng. Bà đã khởi kiện ngày 05-5-2017 và được Tòa án nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh đã giải quyết bằng Bản án số 27/2017/DS-ST ngày 30 tháng 6 năm 2017 buộc quyết định bà G và ông H có nghĩa vụ trả cho bà số tiền nêu đã yêu cầu thi hành án nhưng bà G, ông H không tự nguyện thi hành án và cơ quan thi hành án thông báo là vợ chồng ông H, bà G không có tài sản để thi hành án. Vợ chồng ông H, bà G có nhà, đất tọa lạc tại ấp GN, xã PL, huyện TrB, tỉnh Tây Ninh nhưng đã chuyển nhượng cho ông Huỳnh Văn Đ là anh ruột của bà G vào ngày 19-01-2017. Theo bà L, hợp đồng này chỉ là giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho bà vì vợ chồng ông H, bà G vẫn sinh sống trên nhà đất này, ông Đ rất khó khăn về kinh tế nên không thể có tiền để chuyển nhượng đồng xét xử nhận thấy, năm 2017, vợ chồng ông H, bà G có nợ tiền ngân hàng và nhiều người, tổng cộng lên đến khoảng 8 tỷ đồng. Ông S khởi kiện bà G, ông H được tòa án thụ lý vào ngày 13/01/2017 thì ngày 19/01/2017 bà G, ông H chuyển nhượng nhà đất cho anh ruột là ông Đ. Bà G, bà L, ông S đều xác nhận bà G nợ tiền hụi, tiền vay của bà L, ông S trước khi chuyển nhượng nhà đất thuộc thửa số 322, tờ bản đồ số 10, đất tọa lạc tại ấp GN, xã PL, huyện TrB, tỉnh Tây Ninh cho ông Đ. Tuy nhiên, bà G, ông H không dùng số tiền có được từ việc chuyển nhượng đất để trả cho bà L, ông S mà lại trả nợ cho người khác chưa khởi kiện nhưng cũng không có chứng cứ chứng minh đã trả cho ai”.Tòa án đã tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Lê Minh H, bà Huỳnh Thị G đối với ông Huỳnh Văn Đ ngày 19/01/2017 là giả tạo và tuyên bố vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều 124 Bộ luật Dân sự. Theo quy định của pháp luật tại Điều 124 và Điều 131 của Bộ luật dân sự 2015 thì“Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.”“Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy chứng minh được giao dịch nào đó là giả tạo thì giao dịch đó sẽ bị vô hiệu theo quy định pháp luật. Nhưng trên thực tế để chứng minh giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ thì không hề đơn giản và phụ thuộc nhiều vào chính chủ nợ vì thường tòa án ít khi xem xét đến việc con nợ trước đó có những tài sản gì hay họ mới bán tài sản gì không. Ở trường hợp trên chính sự nghi ngờ của chủ nợ đã giúp bà điều tra, phát hiện ra việc con nợ của mình lập giao dịch giả tạo từ trước từ đó bà mới khởi kiện ra tòa để tuyên giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông H, bà G và ông Đ là vô hậu quả pháp lý Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập; các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền… Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. Các bên đương sự có liên quan đến các giao dịch mua bán căn nhà bị tuyên là vô hiệu có quyền khởi kiện bằng vụ kiện khác để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc_________________________...., ngày... tháng... năm...HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTSố ........../….Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;Căn cứ Nghị định số ....../ ...../NĐ-CP ngày .......tháng ......năm...... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;Căn cứ Nghị định số ....../ ...../NĐ-CP ngày .......tháng ......năm...... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;Căn cứ khác……Hai bên chúng tôi gồmI. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG- Tên tổ chức ……- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số …..- Người đại diện theo pháp luật …..Chức vụ ……Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi theo giấy ủy quyền văn bản ủy quyền số …..nếu có. Thẻ căn cước công dân hộ chiếu số……. cấp ngày …../…. /….., tại..............- Địa chỉ …..- Điện thoại liên hệ …….Fax ………..- Số tài khoản ……..Tại Ngân hàng …….- Mã số thuế …………II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG- Tên tổ chức, cá nhân……- Thẻ căn cước công dân /hộ chiếu số …..cấp ngày..../..../….., tại …….- Nơi đăng ký cư trú ………..- Địa chỉ liên hệ... ……- Điện thoại liên hệ ………….Fax nếu có …………..- Số tài khoản nếu có …………Tại Ngân hàng ………….- Mã số thuế nếu có …………………..Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đâyĐiều 1. Thông tin về diện tích đất chuyển nhượng1. Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau- Diện tích ……/ m2 Bằng chữ ……- Địa chỉ …………..- Thửa đất số ……….- Tờ bản đồ số ……….- Hình thức sử dụng……….+ Sử dụng riêng …..m2;+ Sử dụng chung ……..m2;- Mục đích sử dụng ………- Thời hạn sử dụng ……..- Nguồn gốc sử dụng ……….- Những hạn chế về quyền sử dụng đất nếu có ……………2. Các chỉ tiêu về xây dựng của thửa đất nếu có như sau- Mật độ xây dựng …………..- Số tầng cao của công trình xây dựng ………….- Chiều cao tối đa của công trình xây dựng ……..- Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt ………..3. Các nội dung, thông tin khác …………….Điều 2. Giá chuyển nhượng1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là ………đồng Bằng chữ……… .Các bên thoả thuận, ghi rõ trong hợp đồng đơn giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tính theo m2 diện tích đất chuyển nhượngGiá chuyển nhượng này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT nếu Bên chuyển nhượng thuộc diện phải nộp thuế VAT2. Giá chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm các khoản sau- Các khoản lệ phí trước bạ, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng. Các khoản lệ phí trước bạ, phí và lệ phí này do Bên nhận chuyển nhượng chịu trách nhiệm thanh toán;- Kinh phí quản lý vận hành hàng tháng nếu có; kể từ ngày bàn giao đất cho Bên nhận chuyển nhượng theo thỏa thuận tại Điều 4 của hợp đồng này, Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thanh toán kinh phí quản lý vận hành theo thỏa thuận tại hợp đồng này;- Các chi phí khác do hai bên thỏa thuận nếu có ……3. Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao quyền sử dụng đất và trong suốt thời hạn sử dụng quyền sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng thì Bên nhận chuyển nhượng phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán kinh phí quản lý vận hành và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, cho nhà cung cấp dịch Các nội dung thỏa thuận khác nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội …….Điều 3. Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán1. Phương thức thanh toán thanh toán bằng tiền Việt Nam, bằng tiền mặt hoặc thông qua ngân hàng theo quy định pháp Thời hạn thanh toán ……Các bên thỏa thuận về tiến độ, thời hạn, điều kiện thanh toán để ghi vào hợp đồng.Các bên thỏa thuận cụ thể tiến độ thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, kể cả thời hạn thanh toán trong trường hợp có chênh lệch về diện tích đất thực tế khi bàn giao đất, nhưng việc thanh toán trước khi bàn giao đất phải theo đúng quy định của Luật Kinh doanh bất động sản.3. Các nội dung thỏa thuận khác nếu có …….Điều 4. Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng1. Bàn giao quyền sử dụng đấta Việc bàn giao quyền sử dụng đất phải được các bên lập thành biên bản, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất- Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;- Bản sao các các giấy tờ khác theo thỏa thuận ……c Bàn giao trên thực địa các bên thỏa thuận về thời điểm, trình tự, thủ tục bàn giao đất trên thực địa ……Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án khu đô thị mới, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hạ tầng Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các điểm đấu nối hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp và thoát nước................2. Đăng ký quyền sử dụng đấtBên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho Bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng tự nguyện làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng thời hạn ……ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, Bên chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.Các bên có thể thỏa thuận để Bên nhận chuyển nhượng tự thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, trong trường hợp này, Bên chuyển nhượng phải bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ cần thiết để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.3. Các thỏa thuận khác nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hộiĐiều 5. Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí1. Về trách nhiệm nộp thuế theo quy định ……..2. về trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định …..3. Các thỏa thuận khác …….Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên1. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển Quyền của bên chuyển nhượng theo Điều 38 Luật Kinh doanh bất động sảna Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;b Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;c Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;d Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;đ Các quyền khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội ….. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng theo Điều 39 Luật Kinh doanh bất động sảna Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;b Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;c Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận;d Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;đ Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;e Các nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội …….2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng Quyền của bên nhận chuyển nhượng theo Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sảna Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;b Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;c Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng;d Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;đ Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;e Các quyền khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng theo Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sảna Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;b Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;c Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và quy hoạch được duyệt;d Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;đ Các nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội …….Điều 7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng1. Hai bên thống nhất hình thức, cách thức xử lý vi phạm khi Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chậm trễ thanh toán tiền ……..Các bên có thể thỏa thuận các nội dung sau đây- Nếu quá …..ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thỏa thuận tại khoản 2 Điều 3 của hợp đồng này mà Bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thanh toán thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là ….% ….phần trăm theo lãi suất các bên thỏa thuận cụ thể % lãi suất/ngày hoặc theo từng tháng và lãi suất có kỳ hạn tháng hoặc không kỳ hạn do Ngân hàng ................... công bố tại thời điểm thanh toán và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả;- Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu tổng thời gian Bên nhận chuyển nhượng trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại khoản 2 Điều 3 của hợp đồng này vượt quá ngày thì Bên chuyển nhượng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 10 của hợp đồng trường hợp này Bên chuyển nhượng được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên nhận chuyển nhượng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bên nhận chuyển nhượng biết trước ít nhất là 30 ngày. Bên chuyển nhượng sẽ hoàn trả lại số tiền mà Bên nhận chuyển nhượng đã thanh toán........có hoặc không tính lãi suất do các bên thỏa thuận sau khi đã khấu trừ tiền bồi thường về việc Bên nhận chuyển nhượng vi phạm hợp đồng này là …% ….. phần trăm tổng giá trị hợp đồng này chưa tính thuế do các bên thỏa thuận % này.2. Hai bên thống nhất hình thức, cách thức xử lý vi phạm khi Bên chuyển nhượng chậm trễ bàn giao đất cho Bên nhận chuyển nhượng ……Các bên có thể thỏa thuận các nội dung sau đây- Nếu Bên nhận chuyển nhượng đã thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng này nhưng quá thời hạn ngày, kể từ ngày Bên chuyển nhượng phải bàn giao đất theo thỏa thuận tại Điều 4 của hợp đồng này mà Bên chuyển nhượng vẫn chưa bàn giao đất cho Bên nhận chuyển nhượng thì Bên chuyển nhượng phải thanh toán cho Bên nhận chuyển nhượng khoản tiền phạt vi phạm với lãi suất là ……% ........phần trăm các bên thỏa thuận cụ thể % lãi suất/ngày hoặc theo từng tháng và lãi suất có kỳ hạn tháng hoặc không kỳ hạn do Ngân hàng công bố tại thời điểm thanh toán trên tổng số tiền mà Bên nhận chuyển nhượng đã thanh toán cho Bên chuyển nhượng và được tính từ ngày phải bàn giao theo thỏa thuận đến ngày Bên chuyển nhượng bàn giao đất thực tế cho Bên nhận chuyển Nếu Bên chuyển nhượng chậm bàn giao đất quá ….ngày, kể từ ngày phải bàn giao đất theo thỏa thuận tại Điều 4 của hợp đồng này thì Bên nhận chuyển nhượng có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao đất mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 10 của hợp đồng trường hợp này, Bên chuyển nhượng phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên nhận chuyển nhượng đã thanh toán các bên thỏa thuận có hoặc không tính lãi suất và bồi thường cho Bên nhận chuyển nhượng khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng tương đương với …% ….phần trăm tổng giá trị hợp đồng này chưa tính thuế.3. Trường hợp đến hạn bàn giao đất theo thông báo của Bên chuyển nhượng và quyền sử dụng đất đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong hợp đồng này mà Bên nhận chuyển nhượng không nhận bàn giao thì các bên thỏa thuận cụ thể …….4. Các thỏa thuận khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội …….Điều 8. Cam kết của các bên1. Bên chuyển nhượng cam kếta Quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này không thuộc diện đã chuyển nhượng cho người khác, không thuộc diện bị cấm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;b Quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của hợp đồng này được tạo lập theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên nhận chuyển nhượng;c Các cam kết khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội …….2. Bên nhận chuyển nhượng cam kếta Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Quyền sử dụng đất chuyển nhượng;b Đã được Bên chuyển nhượng cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến quyền sử dụng đất, Bên nhận chuyển nhượng đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên nhận chuyển nhượng đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên nhận chuyển nhượng cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;c Số tiền Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trả cho Bên chuyển nhượng theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên chuyển nhượng sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên nhận chuyển nhượng đã thanh toán cho Bên chuyển nhượng theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;d Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên chuyển nhượng yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển nhượng;đ Các cam kết khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội …….3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa Trong trường hợp một hoặc nhiều điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các điều, khoản, điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các điều, khoản, điểm bị tuyên vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng Các thỏa thuận khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hộiĐiều 9. Chấm dứt hợp đồng1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồnga Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;b Bên nhận chuyển nhượng chậm thanh toán tiền nhận chuyển nhượng theo thỏa thuận tại điểm a khoản Điều 6 của hợp đồng này;c Bên chuyển nhượng chậm bàn giao đất theo thỏa thuận tại Điều 4 của hợp đồng này;d Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp Việc xử lý hậu quả do chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này như hoàn trả lại tiền nhận chuyển nhượng, tính lãi, các khoản phạt và bồi thường….. do hai bên thỏa thuận cụ Các thỏa thuận khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội …..Điều 10. Sự kiện bất khả kháng1. Các bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả khánga Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước;b Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;c Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;d Các thỏa thuận khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội2. Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này. Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng Việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 của hợp đồng Các thỏa thuận khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hộiĐiều 11. Thông báo1. Địa chỉ để các bên nhận thông báo của bên kia ghi rõ đối với Bên chuyển nhượng, đối với Bên nhận chuyển nhượng ……2. Hình thức thông báo giữa các bên thông qua Fax, thư, điện tín, giao trực tiếp ….3. Bên nhận thông báo Nếu Bên nhận chuyển nhượng có nhiều người thì Bên nhận chuyển nhượng thỏa thuận cử 01 người đại diện để nhận thông báo là …..4. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và trong thời gian như saua Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo;b Vào ngày bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax;c Vào ngày …., kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh;d Các thỏa thuận khác do các bên thỏa thuận nếu có các thỏa thuận này phải không trái luật và không trái đạo đức xã hội5. Các bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận ….. mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông 12. Các thỏa thuận khácNgoài các thỏa thuận đã nêu tại các điều, khoản, điểm trong hợp đồng này thì hai bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác, nhưng các nội dung do hai bên tự thỏa thuận thêm tại Điều này cũng như tại các điều, khoản, điểm khác trong toàn bộ hợp đồng này phải không trái với các nội dung đã được quy định tại hợp đồng này và phải phù hợp với quy định của pháp luật, không được trái đạo đức xã 13. Giải quyết tranh chấpCác bên có trách nhiệm thỏa thuận cụ thể cách thức, hình thức giải quyết tranh chấp về các nội dung của hợp đồng khi có tranh chấp phát sinh và lựa chọn…. cơ quan Tòa án để giải quyết theo quy định pháp luật khi hai bên không tự thỏa thuận giải quyết 14. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …..2. Hợp đồng này có ... điều, với... trang, được lập thành ... bản và có giá trị pháp lý như nhau, Bên nhận chuyển nhượng giữ ... bản, Bên chuyển nhượng giữ ... bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, phí, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên nhận chuyển Kèm theo hợp đồng này là các giấy tờ liên quan về đất đai như …..Các phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên. BÊN CHUYỂN NHƯỢNGKý, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký thì và đóng dấuBÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNGKý, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN BẢN ÁN 01/2021/DSST NGÀY 24/02/2021 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ngày 24 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 21/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2020/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự Nguyên đơn Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1954; Địa chỉ Xóm Bá Vân 4, xã B, Tp Sông Công, Thái Nguyên Bị đơn 1. Ông Chu Quang T, sinh năm 1964; 2. Bà Vũ Thị Ph, sinh năm 1960. Đều trú tại Xóm B4, xã B, Tp Sông Công, Thái Nguyên Ông P, bà Ph có mặt, Ông T vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa NỘI DUNG VỤ ÁN Tại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Văn P trình bày Tháng 3 năm 2013, ông có mua của vợ chồng ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph ở tại xóm Bá Vân 4, xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, Thái Nguyên 269m2 đất trong đó có 84m2 đất ONT và 185m2 đất CLN tại thửa số 364, tờ bản đồ 109-I theo giấy chứng nhận QSD đất số AQ 118796 do UBND thị xã Sông Công cấp ngày 27/7/2009 với giá chuyển nhượng là Tám triệu đồng chẵn. Ông đã giao đủ tiền và vợ chồng ông T, bà Ph đã nhận đủ tiền. Ngày 15/9/2013, ông đã tiến hành xây các công trình trên đất gồm 01 nhà ở có diện tích là 36m2, giá tiền là 01 bếp có diện tích là 12m2, giá tiền là 01 giếng khoan có máy bơm là lắp đường điện và mua dây điện hết Khi xây dựng ông có báo với địa chính xã Bình Sơn và xã đã cử người đến đo vẽ trích lục bản đồ, làm hợp đồng chuyển nhượng, kê tờ khai nộp lệ phí trước bạ theo quy định, vợ chồng ông P đều biết và nhất trí ký tên vào hợp đồng. Nhưng khi đi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận thì được biết giấy chứng nhận QSD đất của gia đình ông T đang được gửi tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Sông Công nên thủ tục không hoàn tất được. Năm 2016, ông T và bà Ph lấy được giấy chứng nhận QSD đất ra khỏi ngân hàng nhưng không tạo điều kiện cho ông làm thủ tục đăng ký QSD đất như đã thỏa thuận, nên ông đã tiến hành xây tường rào bao quanh 269m2, hết số tiền Năm 2018, ông tiếp tục đến gặp vợ chồng ông T, bà Ph để thương lượng nhưng không thành, nên ông đã trao đổi với ông T bà Ph, là sẽ không mua đất của ông bà nữa và yêu cầu ông T bà Ph có trách nhiệm trả cho ông số tiền là đây là tiền đất và giá trị các công trình ông đã xây trên đất và một khoản bồi thường thiệt hại, nhưng ông T và bà Ph không nhất trí mà chỉ đồng ý trả ông Nay ông không yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất với vợ chồng ông T nữa, ông đề nghị Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông và ông Chu Quang T, bà Vũ Thị Ph là vô hiệu và giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu; bồi thường toàn bộ thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra là Tại bản tự khai, các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph trình bày Năm 2013 ông P có hoàn cảnh gia đình rất khó khăn, ông P phải đi ở nhờ nhà người cháu của ông bà, nhưng do không ở được nên vợ chồng ông bà thương tình có nói với ông P “ ông đến gia đình tôi, vợ chồng tôi đất rộng nên cho ông ở nhờ trên đất khoảng 200m2 để làm nhà tạm mà ở”. Bà Ph có nói với ông P anh đưa cho vợ chồng tôi đồng đến để lấy làm tin, nhưng ông P nói như thế là không thoải mái. Sau đó ông T có nói là thế thì đưa cho chúng tôi khoảng đến Ông P đồng ý và đến ở tại đất của vợ chồng ông bà và giao cho vợ chồng ông bà số tiền là có viết một tờ giấy biên nhận, ông P có đọc qua cho vợ chồng ông bà nghe nhưng vì thời gian đã lâu nên vợ chồng ông bà không nhớ nội dung, sau đó vợ chồng ông bà có ký vào giấy biên nhận và nhận số tiền từ tay ông P. Năm 2014 ông P đến nhà bảo vợ chồng ông bà ký vào đơn chuyển nhượng đất để ông P xây dựng nhà ở, vợ chồng ông bà cũng ký. Ông P gọi địa chính đến đo đạc nhưng không thông báo với vợ chồng ông bà nên mọi việc vợ chồng ông bà không biết. Đến khi nhận được giấy báo của Tòa án thì vợ chồng ông bà mới biết ông P đã làm đơn khởi kiện vợ chồng ông bà ra Tòa án đề nghị không yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất; tuyên bố hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn P và Chu Quang T - Vũ Thị Ph là vô hiệu và giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu; Yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra là Với những yêu cầu nêu trên của ông P, vợ chồng ông bà nhất trí tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hai bên là vô hiệu. Với yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu vợ chồng ông bà xác định lỗi là của vợ chồng ông bà vì khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận QSD đất đang gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp chưa lấy về, sau khi lấy về lại vay đảo các món nợ khác, hiện tại Giấy chứng nhận QSD đất Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Sông Công vẫn đang giữ chưa lấy về, ông bà cũng không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng. Ông bà nhất trí trả cho ông P số tiền thiệt hại là yêu cầu ông P phải xuất trình giấy tờ mua bán là bản gốc viết tay để xác định diện tích mua bán là 200m2 hay 210m2. Nếu ông P không nhất trí vợ chồng ông bà đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. * Kết quả thẩm định ngày 12/10/2020 thể hiện 269m2 đất tại thửa số 364, tờ bản đồ 109-I có địa chỉ xóm Bá Vân 4, xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, trong đó có 84m2 đất ONT và 185m2 đất CLN, số thửa mới là 364A. Phía Đông giáp đường đi là 13,9m Phía Bắc giáp bãi keo nhà bà Chu Thị Mai là 24,3m Phía Tây giáp bãi keo nhà ông Chu Quang Đức là 13,9m Phía Nam giáp đất nhà ông Chu Quang T là 24,3m Tài sản trên đất 01 nhà xây cấp 4 3 gian được xây dựng năm 2013; 01 công trình phụ bếp và nhà tắm toàn bộ đều được xây bắng gạch silicát, mái lợp prôximăng; 01 sân láng xi măng; 01 giếng khoan năm 2013; 01 hàng rào gạch silicát. * Kết quả định giá ngày 27/10/2020 Tổng giá trị tài sản 269m2 đất gồm 84m2 đất ONT và 185m2 đất CLN và toàn bộ tài sản trên đất là Chín mươi chín triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn bốn trăm bẩy mươi đồng Tòa án đã cho các bên hòa giải nhưng do các bên không thỏa thuận được về việc giải quyết vụ án nên vụ án được đưa ra xét xử ngày hôm nay. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát - Về tố tụng Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung giải quyết vụ án Thẩm P, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự, Viện kiểm sát không có ý kiến đề nghị, kiến nghị gì. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng. - Về nội dung vụ án, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo hướng Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn P đề nghị Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký giữa ông và ông Chu Quang T, bà Vũ Thị Ph năm 2013 vô hiệu. - Buộc ông Nguyễn Văn P phải trả lại cho ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph 269m2 đất trong đó có 84m2 là đất ONT và 185m2 là đất CLN tại thửa 364A tờ bản đồ 109-I địa chỉ đất tại xóm Bá Vân 4, xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. - Buộc ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph phải có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn P số tiền Tám mươi triệu đồng chẵn. - Ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph được quyền quản lý, sử dụng 269m2 đất trong đó có 84m2 là đất ONT và 185m2 là đất CLN tại thửa 364A tờ bản đồ 109-I địa chỉ đất tại xóm Bá Vân 4, xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và toàn bộ các công trình xây dựng trên đất gồm 01 nhà xây cấp 4 3 gian và công trình phụ bếp, nhà tắm toàn bộ đều được xây bắng gạch silicát, mái lợp prôximăng, 01 sân láng xi măng, 01 giếng khoan có lắp máy bơm, 01 hàng rào bằng gạch silicát bao xung quanh thửa đất. - Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá và án phí Buộc ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph phải chịu toàn bộ số tiền chi phí thẩm định, định giá theo quy định của pháp luật. Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN [1] Về thủ tục tố tụng Đơn khởi kiện vụ án dân sự của Ông Nguyễn Văn P sinh năm 1954 đối với ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hợp đồng chuyển nhượng quyền giữa nguyên đơn ông Nguyễn Văn P sinh năm 1954 đối với ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph được ký kết và thực hiện năm 2013 tại xã Bình Sơn, đây là quan hệ pháp luật “ Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” được quy định tại điều 697 Bộ luật Dân sự năm 2005, nên cần áp dụng Bộ luật dân sự năm 2005 để giải quyết tranh chấp. Bị đơn là ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph hiện trú tại xóm Bá Vân 4, xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, vì vậy Tòa án nhân dân thành phố Sông Công thụ lý và giải quyết là phù hợp với điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Quá trình giải quyết ông T có đến Tòa án viết bản tự khai và tham gia tiếp cận chứng cứ và hòa giải nhưng không thành. Sau đó bị đơn ông Chu Quang T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. [2] Về yêu cầu khởi kiện Ông Nguyễn Văn P đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Sông Công tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông và ông Chu Quang T, bà Vũ Thị Ph được ký tháng 3 năm 2013 là vô hiệu về hình thức và giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu. Lý do ông P đề nghị tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông và ông T, bà Ph là vô hiệu về hình thức là do Sau khi chuyển nhượng ông tiến hành xây dựng nhà để ở và báo địa chính xã Bình Sơn đến đo đạc xác định ranh giới- mốc giới, vẽ bản đồ và làm hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật. Lúc này ông mới biết giấy chứng nhận QSD đất của ông T, bà Ph hiện đang được giữ tại Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Sông Công, do vậy không thể thực hiện được các bước tiếp theo. Năm 2016, ông T bà Ph rút được giấy CNQSD đất tại ngân hàng ra nhưng lại gây khó khăn, không tạo điều kiện cho ông hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng, nên đến nay ông không đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng nữa, yêu cầu được bồi thường thiệt hại số tiền đồng. Còn bà Ph, ông T cho rằng Ông bà không bán đất cho ông P, mà chỉ cho ông P đến ở nhờ trên khoảng 200m2 đất để làm nhà ở tạm. Ông T bà Ph thừa nhận có nhận của ông P số tiền có viết và ký giấy tờ biên nhận nhưng vì thời gian đã lâu nên không nhớ rõ nội dung và năm 2013 có ký tên vào hợp đồng chuyển nhượng đất với ông P. Việc ông P đề nghị không tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất và tuyên bố hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất giữa hai bên là vô hiệu, ông bà hoàn toàn nhất trí, không đề nghị tiếp tục thực hiện hợp đồng, nhưng chỉ đồng ý trả cho ông P số tiền bồi thường thiệt hại là Hội đồng xét xử nhận thấy Ông Chu Quang T sinh năm 1964 và vợ bà Vũ Thị Ph sinh năm 1960 là người có quyền sử dụng thửa đất số tại thửa số 364, tờ bản đồ 109-I diện tích 2743m2 địa chỉ tại xóm Bá Vân 4, xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AQ 118796 do UBND thị xã Sông Công nay là thành phố Sông Công cấp ngày 27/7/2009. Tháng 3 năm 2013, ông Chu Quang T và vợ bà Vũ Thị Ph đã ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho ông Nguyễn Văn P. Diện tích chuyển nhượng được các bên xác định trong hợp đồng là 269m2, trong đó có 84m2 là đất ONT và 185m2 là đất CLN tại thửa 364A tờ bản đồ 109-I, giá tiền chuyển nhượng là Vợ chồng ông T, bà Ph đã nhận đủ tiền và bàn giao đất cho ông P. Ngay sau khi nhận chuyển nhượng, ông P đã xây dựng 01 nhà xây cấp 4 3 gian và công trình phụ bếp, nhà tắm toàn bộ đều được xây bắng gạch silicát, mái lợp prôximăng, 01 sân láng xi măng, 01 giếng khoan có lắp máy bơm. Đến năm 2016 ông P lại tiếp tục xây hàng rào bằng gạch silicát bao xung quanh thửa đất. Quá trình đến ở và xây dựng vợ chồng ông T, bà Ph đều biết và nhất trí. Điều 697 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai”. Do vậy có thể khẳng định việc chuyển nhượng QSD đất giữa ông T, bà Ph và ông P là có thật, đã được các bên thừa nhận. Điều 689 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định “Hình thức chuyển quyền sử dụng đất 1. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật…” Xét về hình thức và nội dung của hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa ông Chu Quang T, bà Vũ Thị Ph và ông Nguyễn Văn P Hợp đồng đã được làm theo đúng mẫu quy định, tuy nhiên trong hợp đồng không có ghi ngày tháng, chỉ có chữ ký của hai bên mà không có xác nhận của chính quyền địa phương là vi phạm quy định về hình thức tại khoản 2 Điều 689 Bộ luật dân sự năm 2005. Ngoài ra Ông T, bà Ph đã thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông P, khi đất này đang được ông T, bà Ph thế chấp để vay vốn tại ngân hàng Nông nghiệp thành phố Sông Công. Ông T, bà Ph đã thực hiện việc chuyển nhượng đất khi chưa có sự đồng ý nhất trí của ngân hàng là vi phạm điều cấm của pháp luật. Do vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Chu Quang T, bà Vũ Thị Ph và ông Nguyễn Văn P vô hiệu cả về hình thức và nội dung. Điều 121. Giao dịch dân sự Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu. Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội Giao dịch dân sự có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu. Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng. Điều 134. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu. Điều 136. Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu 1. Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại các điều từ Điều 130 đến Điều 134 của Bộ luật này là hai năm, kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập. 2. Đối với các giao dịch dân sự được quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế. Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu 1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập. 2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. Xét về lỗi của các bên làm cho hợp đồng vô hiệu, thấy rằng Lỗi ở đây thuộc hoàn toàn về phía ông T và bà Ph, việc này được ông T, bà Ph thừa nhận. Khi Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. Tại phiên tòa ông P vẫn giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện, yêu cầu khởi kiện của ông P là có căn cứ cần chấp nhận. Mặt khác các bên đều nhất trí không tiếp tục thực hiện hợp đồng, đây là sự tự nguyện của các bên nên được hội đồng xét xử chấp nhận. Ông P có trách nhiệm trả lại cho ông T, bà Ph 269m2 trong đó có 84m2 là đất ONT và 185m2 là đất CLN tại thửa 364A tờ bản đồ 109-I địa chỉ xóm Bá Vân 4, xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Ông T, bà Ph có trách nhiệm trả lại tiền tương đương với giá trị đất tại thời điểm hiện nay. Đối với tài sản là các công trình xây dựng trên đất gồm 01 nhà xây cấp 4 3 gian và công trình phụ bếp, nhà tắm toàn bộ đều được xây bắng gạch silicát, mái lợp prôximăng, 01 sân láng xi măng, 01 giếng khoan có lắp máy bơm, 01 hàng rào bằng gạch silicát bao xung quanh thửa đất do ông P xây dựng cần buộc ông T, bà Ph phải mua lại. Giá trị đất và tài sản trên đất được tính theo kết quả định giá ngày 27/10/2020 là Chín mươi chín triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn bốn trăm bẩy mươi đồng. Tuy nhiên trong quá trình giải quyết nguyên đơn ông Nguyễn Văn P chỉ yêu cầu buộc ông Chu Quang T, bà Vũ Thị Ph liên đới bồi thường số tiền đồng, đây là sự tự định đoạt của đương sự nên được hội đồng xét xử chấp nhận. [3] Về chi phí thẩm định, định giá, đo đất Tổng số tiền chi phí thẩm định, định giá là Do yêu cầu khởi kiện của ông P được chấp nhận nên toàn bộ chi phí tố tụng cần buộc ông T, bà Ph phải liên đới chịu. Ông P đã nộp trước số tiền tạm ứng cho chi phí thẩm định, định giá nên ông T, bà Ph phải có trách nhiệm hoàn trả số tiền đồng cho ông P. [4] Án phí dân sự Ông P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Ông T, bà Ph phải liên đới nộp án phí dân sự vào ngân sách nhà nước là . [5] Về quyền kháng cáo Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 184; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 121;Điều 122; Điều 124; Điều 127; Điều 128, Điều 134; Điều 136; Điều 137; Điều 697; Điều 698 của Bộ luật dân sự năm 2005; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử [1]. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn P đề nghị Tòa án tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký giữa ông Nguyễn Văn P và ông Chu Quang T, bà Vũ Thị Ph năm 2013 vô hiệu. [2]. Buộc ông Nguyễn Văn P phải trả lại cho ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph 269m2 đất trong đó có 84m2 là đất ONT và 185m2 là đất CLN tại thửa 364A tờ bản đồ 109-I địa chỉ đất tại xóm Bá Vân 4, xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. [3]. Buộc ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph phải có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn P số tiền Tám mươi triệu đồng chẵn. [4]. Ông Nguyễn Văn P được quyền nhận lại số tiền Tám mươi triệu đồng chẵn do ông Chu Quang T, bà Vũ Thị Ph trả. [5]. Ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph được quyền quản lý, sử dụng 269m2 đất trong đó có 84m2 là đất ONT và 185m2 là đất CLN tại thửa 364A tờ bản đồ 109-I địa chỉ đất tại xóm Bá Vân 4, xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên và toàn bộ các công trình xây dựng trên đất gồm 01 nhà xây cấp 4 3 gian và công trình phụ bếp, nhà tắm toàn bộ đều được xây bắng gạch silicát, mái lợp prôximăng, 01 sân láng xi măng, 01 giếng khoan có lắp máy bơm, 01 hàng rào bằng gạch silicát bao xung quanh thửa đất. [6]. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá Ông Chu Quang T và bà Vũ Thị Ph phải chịu toàn bộ số tiền chi phí thẩm định, định giá là Số tiền này do ông P đã nộp tạm ứng, nên ông T, bà Ph phải có trách nhiệm hoàn trả ông P đã nộp tạm ứng. Ông Nguyễn Văn P được nhận lại số tiền tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá do ông T, bà Ph liên đới trả. [7]. Về nghĩa vụ thi hành án Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Văn P có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu ông T, bà Ph không tự nguyện thi hành các khoản tiền phải trả nêu trên thì hàng tháng ông T, bà Ph còn phải chịu trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền và Lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015. [8]. Về án phí Ông Chu Quang T, bà Vũ Thị Ph liên đới chịu án phí dân sự nộp ngân sách nhà nước. Hoàn trả ông Nguyễn Văn P tiền tạm ứng dân sự đã nộp, theo biên lai thu số 0008017 ngày 05/10/2020 tại cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Án xử công khai sơ thẩm, báo cho các đương sự có mặt biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nguồn Tôi có mua một mảnh đất, có ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chủ đất chưa đi công chứng. Có phải hợp đồng đó sẽ bị vô hiệu không? Anh Trung - Kiên Giang Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải công chứng, chứng thực không? Điều kiện cơ bản để hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015? Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?Căn cứ theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sauĐiều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đâya Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;b Đất không có tranh chấp;c Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d Trong thời hạn sử dụng đất....Như vậy, khi muốn chuyển quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau- Có Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất trừ trường hợp+ Người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp không được mua nhà gắn liền với đất ở Việt nam;+ Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông Đất không bị tranh chấp;- Quyền sử dụng đất không dùng để đảm bảo thi hành án;- Đất vẫn còn trong thời hạn sử đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không công chứng sẽ bị vô hiệu? Hình từ InternetHợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải công chứng, chứng thực không?Căn cứ theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sauQuyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất...3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như saua Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;b Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;c Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;d Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp ra tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức như sauGiao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức...2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền thì mới được xem là hợp pháp. Trừ trường hợp một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì việc công chứng hoặc chứng thực sẽ thực hiện theo yêu cầu của các bên;Đối chiếu theo trường hợp của anh thì việc 02 bên ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng không có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền thì được xem là vô hiệu khi không ai trong hai bên là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động kiện cơ bản để hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015?Căn cứ theo khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sauĐiều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đâya Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;b Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;c Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội....Như vậy, để một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực thì phải đảm bảo các điều kiện của giao dịch dân sự có hiệu lực như điều kiện về chủ thể, ý chí của chủ thể thực hiện và mục đích của giao dịch. Theo đó, nếu giao kết hợp đồng không tuân thủ các điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực thì hợp đồng vô trọng! Hợp đồng mua bán nhà đất Bạn đang cần mua bán nhà đất và cần mẫu giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay? Bạn đang muốn soạn một mẫu hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất? Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất là mẫu văn bản thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sỡ hữu nhà được thực hiện để hợp thức hóa việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất sau khi có sự đồng ý giữa bên mua và bên bán. Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở sẽ được lập khi đã có sự đồng ý của bên mua và bên bán trong giao dịch mua bán nhà đất. Mời các bạn cùng xem và tải về tại đây. Hợp đồng mua bán nhà đất hay còn gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất. Trong hợp đồng ghi rõ các điều khoản về thông tin nhà ở và thửa đất, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương thức giải quyết tranh chấp, cam kết của các bên. Dưới đây gửi tới các bạn Hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng mua bán chuyển nhượng đất đai, hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà.......... để các bạn tiện tham khảo phục vụ cho các giao dịch mua bán nhà đất diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, tránh được những sai sót không đáng có. Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế Mẫu hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình Mẫu hợp đồng kinh tế Hợp đồng mua bán hàng hóa Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? 2. Hợp đồng mua bán nhà đất 3. Mẫu hợp đồng mua bán đất 4. Mẫu hợp đồng mua bán chuyển nhượng đất đai 4. Mẫu hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà số 1 5. Hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà số 2 6. Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 7. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất và quyền sử dụng cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định. 2. Hợp đồng mua bán nhà đất CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày.... tháng....năm.... HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở Hôm nay, tại .................................................chúng tôi gồm BÊN CHUYỂN NHƯỢNG Sau đây gọi tắt là Bên A - Ông ............................................................................ Sinh năm..................... CMND/CCCD/Hộ chiếu số ............................ do ............................... cấp ngày..../...../...... Hộ khẩu thường trú ..................................................................................................................... - Cùng vợ là bà ................................................................... Sinh năm..................................................................................... CMND/CCCD/Hộ chiếu số ............................ do .................................. cấp ngày..../...../....... Hộ khẩu thường trú ..................................................................................................................... BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG Sau đây gọi tắt là Bên B - Ông ...................................................................... Sinh năm............................................. CMND/CCCD/Hộ chiếu số ............................ do ............................... cấp ngày..../...../...... Hộ khẩu thường trú ..................................................................................................................... - Cùng vợ là bà ................................................................... Sinh năm..................................................................................... CMND/CCCD/Hộ chiếu số ............................ do ............................... cấp ngày..../...../....... Hộ khẩu thường trú ..................................................................................................................... NGƯỜI LÀM CHỨNG - Ông Bà ........................................................... Sinh năm............................................. CMND/CCCD/Hộ chiếu số ............................ do ............................... cấp ngày..../...../...... Hộ khẩu thường trú ..................................................................................................................... - Ông Bà ............................................................... Sinh năm................................................... CMND/CCCD/Hộ chiếu số ............................ do ............................... cấp ngày..../...../...... Hộ khẩu thường trú ..................................................................................................................... Hai Bên A và B tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo các thoả thuận sau Điều 1. Đối tượng của hợp đồng Đối tượng của hợp đồng này là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại địa chỉ ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... Thông tin cụ thể như sau * Thửa đất - Thửa đất số................................................................................................................ - Tờ bản đồ................................................................................................................ - Địa chỉ ..................................................................................................................... - Diện tích ................ m2 Bằng chữ .................................................... - Hình thức sử dụng Sử dụng riêng ................. m2; Sử dụng chung .......m2 - Mục đích sử dụng ..................................................................................................................... - Thời hạn sử dụng............................................................................................................ - Nguồn gốc sử dụng............................................................................................................ * Nhà ở - Địa chỉ ..................................................................................................................... - Diện tích xây dựng ............ m2 - Diện tích sàn ............ m2 - Kết cấu ..................................................................................................................... - Cấp hạng nhà ở ..................................................................................................................... - Số tầng nhà ở ............... tầng. Ghi chú.............................................................................................................. Bằng Hợp đồng này Bên A đồng ý chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên cho Bên B và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên như hiện trạng. Điều 2. Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán Giá chuyển nhượng Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là ................. VNĐ Bằng chữ ........................................................ . Phương thức thanh toán...................................................................... Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A Quyền của bên A - Có quyền nhận tiền chuyển nhượng theo đúng số tiền và hạn thanh toán do hai bên thỏa thuận. - Có quyền gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ, yêu cầu bên B trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Nghĩa vụ của bên A - Bên A có nghĩa vụ giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho bên B ngay sau khi ký hợp đồng để bên B thực hiện thủ tục đăng ký biến động thủ tục sang tên. - Nộp thuế thu nhập cá nhân nếu các bên thỏa thuận bên A nộp. Điều 4. Nghĩa vụ và quyền của bên B Nghĩa vụ của bên B - Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên A. - Thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Bên B chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thỏa thuận bên B nộp thay. - Nộp lệ phí trước bạ theo quy định. - Nộp phí thẩm định hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định. - Trả phí và thù lao công chứng hợp đồng chuyển nhượng. Quyền của bên B Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở từ bên A. Điều 5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. Điều 6. Cam đoan của các bên Hai bên chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây Bên A cam đoan - Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân và về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đã nêu trong hợp đồng này là đúng sự thật. * Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên chưa tham gia bất cứ một giao dịch nào Không tặng cho, cho thuê, cho mượn, cầm cố, đặt cọc, thế chấp, góp vốn. - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đã được đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật. - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không có tranh chấp. - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không thuộc quy hoạch hoặc thuộc trường hợp bị giải phóng mặt bằng. - Có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho Bên B hoàn tất các thủ tục có liên quan đến việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên B cam đoan - Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân mà Bên B cung cấp ghi trong hợp đồng là đúng sự thật. - Bên B đã tìm hiểu thông tin về thửa đất và nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu trên. Hai bên cam đoan - Đảm bảo tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc ký kết hợp đồng này. - Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc. - Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. Điều 7. Điều khoản cuối cùng Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng hoặc chứng thực. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai Bên lập thành văn bản và chỉ được thực hiện khi Bên B chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo Hợp đồng này. Hai bên đã tự đọc nguyên văn, đầy đủ các trang của bản Hợp đồng này và không yêu cầu chỉnh sửa, thêm, bớt bất cứ thông tin gì trong bản hợp đồng này. Đồng thời hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG Bên A Ký, ghi rõ họ tên BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG Bên B Ký, ghi rõ họ tên NGƯỜI LÀM CHỨNG Ký, ghi rõ họ tên NGƯỜI LÀM CHỨNG Ký, ghi rõ họ tên PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Nội dung xác nhận của cơ quan Địa chính cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất chuyển nhượng - Về giấy tờ sử dụng ..................................................................................................................... - Về hiện trạng thửa đất ................................................................................................. Chủ sử dụng đất ..................................................................................................................... Loại đất ..................................................................................................................... Diện tích ..................................................................................................................... Thuộc tờ bản đồ số ........................................................................................................... Số thửa đất ..................................................................................................................... Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp...................................................................... - Về điều kiện chuyển nhượng ........................................................................................ Ngày … tháng …. năm…… CƠ QUAN ĐỊA CHÍNH CẤP HUYỆN Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu Ngày ... tháng ... năm …. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN ………… Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Ngày ……… tháng ……….. năm ……… bằng chữ ……………………………………… tại .................................................................................................................... , tôi ...................................... , Công chứng viên, Phòng Công chứng số .......................... , tỉnh/thành phố.............................................................................................................. . CÔNG CHỨNG - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giao kết giữa bên A là ………. và bên B là ……………….………….; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng; - Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; - Nội dung thỏa thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... - Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang, giao cho + Bên A …… bản chính; + Bên B ……. bản chính; Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính. Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD. CÔNG CHỨNG VIÊN Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên 3. Mẫu hợp đồng mua bán đất CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ - Căn cứ quy định tại Bộ luật dân sự, Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. - Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên. Hôm nay, ngày ..... tháng ...... năm 20... Tại Văn phòng công chứng … Chúng tôi gồm Bên bán nhà Ông ........................................................... Số CMND/hộ chiếu ....... cấp ngày.... tại .................... Bà ........................................................... Số CMND/hộ chiếu ....... cấp ngày ..... tại ................ Ngụ tại ................................................. Điện thoại ............... - Email .............. Là đồng chủ sở hữu căn nhà số ................ thể hiện tại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và QSD đất ở số ............./20.............. do UBND Quận ......... cấp ngày .........../........./20.......Sau đây gọi là Bên A. Bên mua nhà Ông ........................................................... Số CMND/hộ chiếu ....... cấp ngày.... tại .................... Bà ........................................................... Số CMND/hộ chiếu ....... cấp ngày ..... tại ................ Ngụ tại ................................................. Điện thoại ............... - Email .............. Sau đây gọi là Bên B. Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng mua bán nhà này với nội dung như sau Điều 1 NỘI DUNG HỢP ĐỒNG ĐỐI TƯỢNG MUA BÁN Bên A đồng ý bán cho bên B căn nhà số XXX Trần Hưng Đạo, P. Bến Thành, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh. Đặc điểm căn nhà mua bán Cấp nhà ở nhà cấp 3. - Tổng diện tích sàn nhà ở.........m2, . diện tích phụ là ...................m2. - Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở theo Phụ lục đính kèm. - Giấy tờ về nhà ở kèm theo gồm * Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và QSD đất ở số AAA/2006 do UBND Quận 1 cấp ngày........... * Tờ khai lệ phí trước bạ ngày ... * Bản vẽ ... Thời điểm giao giấy tờ sở hữu nhà ngay sau khi hai bên ký hợp đồng công chứng và bên B thanh toán tiền mua nhà đợt 1. Thời điểm giao nhà ngày 30-06-2010. Khi giao nhà, hai bên sẽ lập “Biên bản bàn giao nhà“. Trong vòng 10 ngày sau khi ký hợp đồng này, hai bên sẽ ra Phòng công chứng để công chứng hợp đồng theo thủ tục do pháp luật qui định. Mọi nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ giữ nguyên như trong hợp đồng có công chứng. Bản hợp đồng có công chứng sẽ được xem là bản chính thức và thay thế hợp đồng này. Điều 2 TIỀN ĐẶT CỌC Để bảo đảm việc giao kết và thực hiện hợp đồng, bên B đặt cọc cho A một khoản tiền trị giá đồng một trăm triệu đồng. Số tiền cọc này bên B đã giao đủ cho bên A – thể hiện tại Hợp đồng đặt cọc ký ngày 15-6-2010 giữa hai bên. Số tiền đặt cọc này sẽ được chuyển thành tiền mua bán nhà và cấn trừ vào đợt thanh đầu tiên đợt 1 trong số tiền mua nhà mà bên B có nghĩa vụ thanh toán cho bên A. Sau khi nhận tiền đặt cọc, nếu bên A thay đổi ý kiến, không bán cho bên B nữa thì phải hoàn trả cho bên B số tiền gấp 2 lần số tiền đặt cọc mà mình đã nhận. Ngược lại, nếu bên B thay đổi ý kiến, không mua nhà nữa thì phải chịu mất tiền cọc. Điều 3 GIÁ BÁN NHÀ & THUẾ Giá bán nhà đồng ba tỷ đồng, đã bao gồm các loại thuế, lệ phí. Thuế Bên A có nghĩa vụ đóng các khoản thuế liên quan đến việc mua bán nhà theo qui định của pháp luật. Điều 4 THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Thời gian thanh toán Tiền bán nhà sẽ được bên B thanh toán cho bên A theo 3 đợt như sau không tính đợt đóng tiền cọc Đợt 1 đồng hai tỷ đồng, ngay sau khi ký hợp đồng này tại Phòng công chứng. Bên B chỉ phải đóng đồng một tỷ chín trăm triệu đồng, 100 triệu còn lại được cấn trừ vào tiền đặt cọc đã đóng cho bên A. Đợt 2 đồng tám trăm triệu đồng trong vòng 10 ngày sau khi thanh toán xong đợt 1. Đợt 3 đồng hai trăm triệu đồng, trong vòng 2 ngày sau khi bên B hoàn tất việc đóng thuê trước bạ sang tên tại cơ quan thuế. Hình thức thanh toán chuyển khoản. Tất cả những khoản thanh toán sẽ được bên B chuyển vào tài khoản của bên A theo chi tiết dưới đây Tên tài khoản ................................................................. - Tên ngân hàng EXIM Bank – Sở giao dịch 1. - Địa chỉ ......................................... - Số tài khoản đồng VN 200014849XXX - Người thụ hưởng .......................................................... Lãi do thanh toán chậm Nếu bên B không thanh toán đúng hạn thì phải trả thêm tiền lãi phát sinh cho số ngày chậm thanh toán theo mức lãi suất quá hạn do EXIM Bank công bố tại thời điểm thanh toán. Điều 5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A Hỗ trợ, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để hai bên cùng tiến hành các thủ tục hành chính pháp lý cần thiết khi thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu nhà theo qui định của pháp luật. Bàn giao nhà và các tiện ích khác thiết bị cho Bên B đúng thời hạn. Cung cấp cho bên B tất cả các chi tiết liên quan đến nhà bán hồ sơ công trình phụ, hệ thống điện, nước, phòng cháy chữa cháy, camera quan sát… Bảo quản căn nhà đã bán trong thời gian chưa bàn giao nhà cho bên mua. Cam kết căn nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranh chấp và không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ pháp lý với bất kỳ bên thư ba nào khác tại thời điểm mua bán. Có quyền không giao nhà nếu bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận. Yêu cầu bên B thanh toán tiền mua nhà đúng theo thời gian đã thỏa thuận. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên bán nhà ngoài những điều nêu trên theo qui định tại Bộ luật dân sự và Luật nhà ở. Điều 6 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B Nhận giấy tờ sở hữu nhà và nhận bàn giao nhà đúng hạn và phù hợp với tình trạng được nêu tại hợp đồng mua bán nhà. Yêu cầu bên bán hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn tất thủ tục chuyển giao quyền sở hữu nhà theo qui định của pháp luật. Trả tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận. Nếu chậm thanh toán thì phải chịu trả thêm tiền lãi như đã thỏa thuận. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên mua nhà ngoài những điều nêu trên theo qui định tại Bộ luật dân sự và luật Nhà ở. Điều 7 CÁC THỎA THUẬN KHÁC Hai bên cùng cam kết - Đã kê khai đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin đã ghi trong hợp đồng này. - Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính giấy tờ nhà để thực hiện việc thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác dưới bất kỳ hình thức nào cho đến khi hoàn tất thủ tục chuyển giao quyền sở hữu. - Nếu bên A bàn giao nhà chậm thì phải chịu phạt 1 triệu đồng/ngày – cho mỗi ngày chậm giao. - Hai bên thống nhất mọi sự liên lạc liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng này đều được thực hiện qua email hoặc bằng văn bản có chữ ký của người đại diện của hai bên. Mọi hình thức thông tin liên lạc khác đều không có giá trị - trong trường hợp có tranh chấp. Điều 8 ĐIỀU KHOẢN CHUNGHai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong hợp đồng này. Những tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này đều sẽ được giải quyết dựa trên sự hợp tác, cùng có không tự giải quyết được, hai bên đồng ý sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Bên thua kiện phải chịu toàn bộ các chi phí liên quan, kể cả chi phí thuê luật sư, cho bên thắng đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được công chứng, được lập thành 05 năm bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 hai bản và lưu một 01 bản tại Phòng Công chứng. 4. Mẫu hợp đồng mua bán chuyển nhượng đất đai CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————————— HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HỢP ĐỒNG SỐ …………………CN ………….., ngày…..tháng……năm…… I. PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN CHUYỂN NHƯỢNG 1. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất Ông Bà ……………………………………………………sinh năm………………………. – Chứng minh nhân dân số…………….do………………….Cấp ngày……tháng…….năm…… – Nghề nghiệp …………………………………………………………………………………………… – Địa chỉ thường trú …………………………………………………………………………………… 2. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất Ông Bà …………………….………………………………sinh năm………………………. – Chứng minh nhân dân số…………….do……………….Cấp ngày……tháng…….năm…… – Nghề nghiệp …………………………………………………………………………………………… – Địa chỉ thường trú ……………………………………….…………………………………………… Hoặc Ông Bà – Đại diện cho đối với tổ chức ………………….....………………………… – Địa chỉ ………………………………………………………………………….. – Số điện thoại ………………………………… Fax…………………………………….nếu có Thửa đất chuyển nhượng – Diện tích đất chuyển nhượng …………………………………………….. m2 – Loại đất ……………………….Hạng đất nếu có …………………………… – Thửa số ………………………………………………………………………… – Tờ bản đồ số ………………………………………………………………….. – Thời hạn sử dụng đất còn lại ……………………………………………….. – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ……………………….do……………………………………cấp ngày…….. tháng …….. năm……. Tài sản gắn liền với đất nếu có 3. Hai bên nhất trí thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các cam kết sau đây – Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng số ……………………………………………… bằng chữ ……………………………………………………………………………………………… – Giá chuyển nhượng tài sản nhà ở, công trình, vật kiến trúc, cây lâu năm và tài sản khác có trên đất bằng số …………………………………………………………………………………….. , bằng chữ ………………………..…………………………………………………………………….. – Tổng giá trị chuyển nhượng bằng số ………………………………………………. bằng chữ ………………………………………….....................................………….. – Số tiền đặt cọc nếu có là bằng số……………………………………………………………… , bằng chữ ………………………………………………………. – Thời điểm thanh toán ……………………………………….. – Phương thức thanh toán …………………………………………….. – Bên chuyển nhượng phải chuyển giao đủ diện tích, đúng hiện trạng và các giấy tờ liên quan đến thửa đất chuyển nhượng và các tài sản kèm theo cho bên nhận chuyển nhượng khi hợp đồng này có hiệu lực. – Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất nếu không có thỏa thuận khác, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ ghi nợ trước đây nếu có, lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật. – Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trả đủ tiền, đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã cam kết. – Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp lệ phí trước bạ. 4. Các cam kết khác – Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất xin cam đoan thửa đất có nguồn gốc hợp pháp, hiện tại không có tranh chấp, không thế chấp, không bảo lãnh, không góp vốn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận. Nếu có gì man trá trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. – Bên nào không thực hiện những nội dung đã thoả thuận và cam kết nói trên thì bên đó phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật. – Các cam kết khác……………………………………………………………………….. – Hợp đồng này lập tại ……………………………… ngày …. tháng … năm … thành ……. bản và có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận được chuyển nhượng. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất Ghi rõ họ tên, chữ ký, dấu nếu có Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất Ghi rõ họ tên, chữ ký, dấu nếu có II. PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Nội dung xác nhận của cơ quan Địa chính cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất chuyển nhượng – Về giấy tờ sử dụng …………………………………………………… – Về hiện trạng thửa đất ……………………………………………….. Chủ sử dụng đất ……………………………………………………….. Loại đất ………………………………………………………………….. Diện tích …………………………………………………………………. Thuộc tờ bản đồ số ……………………………………………………. Số thửa đất ……………………………………………………………… Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp ………………………… – Về điều kiện chuyển nhượng ………………………………………. Ngày … tháng …. năm…… CƠ QUAN ĐỊA CHÍNH CẤP HUYỆN ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu Ngày . . . . tháng . . . . năm . . . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN ………… ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu III. LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Ngày………tháng………..năm……… bằng chữ ……………………………………… tại …………………………………………………………………………………………….12, tôi ………………………………………, Công chứng viên, Phòng Công chứng số ………., tỉnh/thành phố ………………………………….. CÔNG CHỨNG – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giao kết giữa bên A là ………. và bên B là ……………….………….; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng; – Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; – Nội dung thỏa thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; – ……………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………13 – Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang, giao cho + Bên A …… bản chính; + Bên B ……. bản chính; Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính. Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD. CÔNG CHỨNG VIÊN Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên 5. Mẫu hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà số 1 CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc-o0o- HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNGQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SỞ HỮU NHÀ Hôm nay, ngày........tháng.......năm.............. Tại………………....................................................................................................... Chúng tôi gồm I/ BÊN BÁN/CHUYỂN NHƯỢNG sau đây gọi tắt Bên A Chồng Ông............................................................................Sinh năm .................... CMND số.............................................Do.......................Cấp ngày ............................ Đăng ký tạm trú tại................................................................................................... Và vợ Bà..............................................................................Sinh năm ..................... CMND số............................................Do...........................Cấp ngày ......................... Đăng ký tạm trú tại................................................................................................... II/ BÊN MUA/NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG sau đây gọi tắt Bên B Chồng Ông...........................................................................Sinh năm ....................... CMND số.............................................Do.......................................Cấp ngày ............. Đăng ký tạm trú tại.................................................................................................... Và vợ Bà..............................................................................Sinh năm ...................... CMND số............................................Do.......................................Cấp ngày .............. Đăng ký tạm trú tại.................................................................................................... Hai bên thoả thuận, tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng mua bán đất này để thực hiện việc mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở với những điều khoản sau ĐIỀU 1 ĐẶC ĐIỂM ĐẤT, NHÀ Ở ĐƯỢC MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG 1. Nhà đất sẽ được chuyển nhượng là nhà số.................................................................. Nhà đất này thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của ông.........................................Sinh năm...............…..có CMND số.......................do .................... cấp ngày............................. Vợ là Bà ....................... Sinh năm............có CMND số .......................do.....................cấp ngày ......................., như trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở. 2. Ngôi nhà số ..... đã được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở số ................, hồ sơ gốc số.......... do UBND quận huyện ........................ cấp ngày ................... 3. Tổng diện tích đất ở theo sổ là ....m2 và diện tích mặt bằng xây dựng nhà bê tông là..........m2. 4. Bằng hợp đồng này, Bên bán đồng ý bán đứt, Bên mua đồng ý mua đứt toàn bộ diện tích đất ở và hiện trạng nhà ở như đã nói trên và phải tuân thủ theo các yêu cầu / quy định hiện hành về chuyển nhượng Nhà Đất ở của Nhà nước và Pháp luật. ĐIỀU 2 GIÁ CẢ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆN 1. Giá mua bán toàn bộ diện tích nhà đất ở nói trên đã được hai bên thoả thuận là .......................đ. Ghi bằng chữ.......................... đồng Việt Nam chẵn và không thay đổi vì bất cứ lý do gì. 2. Phương thức thanh toán Hai bên Bên A và Bên B đã cùng thống nhất sẽ thực hiện việc thanh toán tổng giá trị mua bán Nhà đất ở theo 01 đợt, cụ thể như sau * Đợt 1 Giao toàn bộ số tiền là ....................................đ cho bên Bán. * Khi trả tiền sẽ ghi giấy biên nhận do các bên cùng ký xác nhận. 3. Thời hạn thực hiện hợp đồng * Thanh toán 1 đợt. * Ngay sau khi nhận tiền, bên A phải giao lại ngay hợp đồng mua bán công chứng đủ số lượng bản gốc của bên B và bàn giao nhà đất ở cho bên B với sự chứng kiến của các nhân chứng. ĐIỀU 3 TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN 1. Trách nhiệm Bên bán a/ Khi mua bán theo bản hợp đồng này thì diện tích nhà đất ở nói trên * Thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của bên bán; * Không bị tranh chấp về quyền thừa kế, quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất; * Không bị ràng buộc dưới bất kỳ hình thức nào thế chấp, mua bán, đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp; * Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền định đoạt của chủ sở hữu, sử dụng nhà đất. * Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đó bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp. Trong trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua. Nếu cần thiết thì bên bán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên mua. b/ Không còn được giữ bất kỳ loại giấy tờ nào về quyền sở hữu và sử dụng của diện tích nhà đất ở nói trên; c/ Bên bán phải giao toàn bộ diện tích nhà đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sở hữu và sử dụng của diện tích Nhà đất ở này cho Bên mua. d/ Bên bán phải có trách nhiệm thanh toán cước phí của các loại dịch vụ sử dụng trong nhà cho đến thời điểm giao nhà và bàn giao lại cho bên mua các loại hồ sơ giấy tờ có liên quan đến ngôi nhà đất ở được mua bán nếu có, ví dụ như Thiết kế nhà, giấy phép xây dựng, các sơ đồ hoàn công của các đường điện, cấp nước, nước thải, công trình ngầm và các hợp đồng sử dụng dịch vụ khác như Điện, nước, điện thoại... đ/ Trong thời gian làm thủ tục chuyển quyền sở hữu – sử dụng cho bên B, thì bên A có trách nhiệm làm các thủ tục chuyển nhượng, sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở cho bên mua; Chi phí giao dịch làm thủ sang tên do bên A chịu. e/ Không giao giấy tờ sở hữu nhà đất ở đứng tên bên mua khi chưa nhận đủ số tiền còn lại. f/ Tại thời điểm bán đất và nhà ở thì tình trạng sức khoẻ và thần kinh của các thành viên bên A là hoàn toàn khoẻ mạnh bình thường. 2. Trách nhiệm Bên mua a/ Hoàn thành đầy đủ trách nhiệm về tài chính cho bên A đúng thời hạn và đúng theo phương thức đã đạt được thoả thuận nhất trí của cả hai bên. b/ Có trách nhiệm chi trả chi phí sang tên giấy tờ nhà đất ở theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và pháp luật. c/ Bên mua nhà được nhận nhà kèm theo hồ sơ về nhà theo đúng tình trạng do thỏa thuận; được yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn do thỏa thuận; được yêu cầu bên bán giao nhà đúng thời hạn; nếu không giao hoặc chậm giao nhà thì phải bồi thường thiệt hại… d/ Trong trường hợp nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại tương xứng. ĐIỀU 4 KÝ KẾT HỢP ĐỒNG * Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, đều hiểu, chấp nhận toàn bộ các điều khoản của hợp đồng và cam kết thực hiện. * Nếu có tranh chấp trước tiên sẽ hoà giải thương lượng, nếu không tự giải quyết được sẽ chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết. * Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng với bất kỳ lý do gì thì sẽ phải thực hiện bồi thường, phạt cọc cho bên còn lại theo quy định của pháp luật hiện hành. Hợp đồng gồm 05 trang, 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, bên làm chứng giữ 01 bản. XÁC NHẬN CỦA NHÂN CHỨNG Ngày.........tháng........năm........... Tại................................................................................................................................... Chúng tôi gồm Ông Bà .....................................................................................Sinh năm....................... CMND số................................................ do.................................cấp ngày ...................... Địa chỉ............................................................................................................................. Ông Bà ......................................................................................Sinh năm...................... CMND số ............................................... do.................................cấp ngày ...................... Địa chỉ............................................................................................................................ Cả hai được ..........................bên B và ..............bên A mời làm chứng việc hai bên ký kết hợp đồng. 5. Hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà số 2 CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc- HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTVÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 1 Số ................/HĐCNQSDĐ,TSGLĐ Hôm nay, ngày ....... tháng ....... năm ....., Tại ........................................................... Chúng tôi gồm có BÊN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN A a Trường hợp là cá nhân Ông/bà ...........................................Năm sinh ......................................................... CMND số ........................................Ngày cấp Nơi cấp ............................................ Hộ khẩu .................................................................................................................. Địa chỉ .................................................................................................................... Điện thoại ................................................................................................................ Là chủ sở hữu bất động sản ..................................................................................... b Trường hợp là đồng chủ sở hữu Ông/bà ............................................Năm sinh ........................................................ CMND số ...............................Ngày cấp................... Nơi cấp.................................... Hộ khẩu .................................................................................................................. Địa chỉ .................................................................................................................... Điện thoại ................................................................................................................ Và Ông/bà .................................... Năm sinh ............................................................... CMND số .................................Ngày cấp Nơi cấp .................................................... Hộ khẩu .................................................................................................................. Địa chỉ .................................................................................................................... Điện thoại ................................................................................................................ Là chủ sở hữu bất động sản ..................................................................................... Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN B Ông/bà .................................... Năm sinh ............................................................... CMND số ................................ Ngày cấp....................... Nơi cấp.............................. Hộ khẩu .................................................................................................................. Địa chỉ .................................................................................................................... Điện thoại ................................................................................................................ Và Ông/bà ............................................Năm sinh ...................................................... CMND số ............................................Ngày cấp.................. Nơi cấp ..................... Hộ khẩu ................................................................................................................. Địa chỉ ................................................................................................................... Điện thoại .............................................................................................................. Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây ĐIỀU 1 QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG Quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau - Thửa đất số ......................................................................................................... - Tờ bản đồ số ....................................................................................................... - Địa chỉ thửa đất ................................................................................................... - Diện tích .............................................m2 Bằng chữ.......................................... - Hình thức sử dụng ............................................................................................... + Sử dụng riêng .................................................................................................m2 + Sử dụng chung ...............................................................................................m2 - Mục đích sử dụng ............................................................................................... - Thời hạn sử dụng ................................................................................................ - Nguồn gốc sử dụng .............................................................................................. Những hạn chế về quyền sử dụng đất nếu có ......................................................... Tài sản gắn liền với đất là ................................................................................ .............................................................................................................................. Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có ........................................................................ .............................................................................................................................. ĐIỀU 2 GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là .....................đồng.Bằng chữ ........................................................................................đồng Việt Nam. Phương thức thanh toán ................................................................................... Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật. ĐIỀU 3 VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ Việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện. Lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp. ĐIỀU 4 VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ............................................ Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 5 TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ..................... chịu trách nhiệm nộp. ĐIỀU 6 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A Nghĩa vụ của bên A a Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận; b Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B. Quyền của bên A Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền a Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; b Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. ĐIỀU 7 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B Nghĩa vụ của bên B a Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A; b Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; c Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng; d Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai. Quyền của bên B a Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất; b Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận; c Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng; d Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn. ĐIỀU 8 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 9 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây Bên A cam đoan a Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; b Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; c Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này - Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; e Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. Bên B cam đoan a Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; b Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; c Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; d Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này. ĐIỀU 10 ĐIỀU KHOẢN CHUNG Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ...... tháng ....... năm ...... đến ngày ...... tháng ..... năm ...... Hợp đồng được lập thành .......... ........... bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau. BÊN AKý, điểm chỉ và ghi rõ họ tên BÊN BKý, điểm chỉ và ghi rõ họ tên LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN Hôm nay, ngày ........ tháng .......... năm ........... , tại .......................................... Tôi , Công chứng viên phòng Công chứng số ............. tỉnh thành phố.................. CÔNG CHỨNG - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ....................................... và bên B là ...............................................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng; - Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; - Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - ..................................................................................................................... - Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang, giao cho + Bên A ...... bản chính; + Bên B ....... bản chính; Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính. Số ................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD. CÔNG CHỨNG VIÊNKý, đóng dấu và ghi rõ họ tên Ghi chú 1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 689 Luật dân sự năm 2005 và Điều 167 Luật đất đai năm 2013. 6. Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực và phải làm thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 7. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Điều 698 Bộ luật dân sự quy định “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau đây 1. Tên, địa chỉ của các bên; 2. Quyền, nghĩa vụ của các bên; 3. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất; 4. Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng; 5. Giá chuyển nhượng; 6. Phương thức, thời hạn thanh toán; 7. Quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng; 8. Các thông tin khác liên quan đến quyền sử dụng đất; 9. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.” Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất + Bên chuyển nhượng Căn cứ vào Điều 700 Bộ luật dân sự, bên chuyển nhượng có quyền được nhận tiền chuyển nhượng nếu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chậm trả tiền thì người đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất Ngân hàng Nhà nước quy đinh tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Ngoài việc được nhận tiền chuyển nhượng họ còn có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận chuyển nhượng không thực hiện nghĩa vụ trả tiền chuyển nhượng như đã cam kết trong hợp đồng. Điều 699 Bộ luật dân sự quy định về nghĩa vụ của bên chuyển nhượng đất “Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây 1. Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận; 2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.” + Bên nhận chuyển nhượng Điều 702 Bộ luật dân sự quy định “Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau đây 1. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất; 2. Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận; 3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng; 4. Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.” Theo quy định tại Điều 701 Bộ luật dân sự, bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ “1. Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất; 2. Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 3. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng; 4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.” Trong các nghĩa vụ trên, nghĩa vụ trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất là nghĩa vụ cơ bản của bên nhận chuyển nhượng, nó phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nghĩa vụ này tương ứng với quyền của bên chuyển nhượng. Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Hợp đồng - Nghiệm thu - Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé. Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu